Chiến Chiến ·
3 tuần trước
 9779

10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2024

Báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam vừa được Tổng cục Hải quan công bố cho thấy, 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm đều tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 4/2024 là 3,97 tỷ USD, nâng mức trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 4 tháng/2024 lên 18,14 tỷ USD, chiếm 15% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 5% (tương ứng tăng 0,87 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong 4 tháng/2024 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 3,81 tỷ USD, tăng 21,8%; Trung Quốc với 3,47 tỷ USD, giảm 13,9%; EU(27 nước) với 2,55 tỷ USD, giảm 1,6%; Hàn Quốc với 1,16 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 4/2024 đạt 5,13 tỷ USD, giảm 19% so với tháng trước. Trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong 4 tháng/2024 đạt 21,48 tỷ USD, chiếm tới 17% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 33,9% (tương ứng tăng 5,44 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong 4 tháng/2024 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 6,8 tỷ USD, tăng 43,8%; Trung Quốc với 3,99 tỷ USD, tăng 23,5%; Hồng Kông với 2,56 tỷ USD, tăng 84,7%; Hàn Quốc với 1,86 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 4/2024 đạt 3,75 tỷ USD, giảm 5,1% so với tháng trước. Trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 4 tháng/2024 đạt 14,64 tỷ USD, tăng 10,8% (tương ứng tăng 1,42 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 4 tháng/2024 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 5,64 tỷ USD, tăng 5,7%; EU(27 nước) với 2,23 tỷ USD, tăng 16,8%; Hàn Quốc với 1,02 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước.

10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng/2023 và 4 tháng/2024. Nguồn: Tổng cục Hải quan.

Hàng dệt may: Tháng 4/2024, xuất khẩu hàng dệt may đạt 2,6 tỷ USD, giảm 2,5% so với tháng trước. Trong 4 tháng/2024, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này là 10,42 tỷ USD, tăng 6,7% (tương ứng tăng 0,66 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang Hoa Kỳ đạt 4,4 tỷ USD, tăng 5,7%; Nhật Bản đạt 1,26 tỷ USD, tăng 11,3%; EU (27 nước) đạt 1,14 tỷ USD, tăng 0,1%; Hàn Quốc đạt 1,01 tỷ USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước.

Giày dép các loại: Trị giá xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 4/2024 là 1,85 tỷ USD, tăng 12,4% so với tháng trước. Xuất khẩu giày dép các loại trong 4 tháng/2024 là 6,64 tỷ USD, tăng 7,2% (tương ứng tăng 447 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là 2,4 tỷ USD, tăng 14,2%; EU (27 nước) là 1,71 tỷ USD, tăng 9,3%; Trung Quốc là 559 triệu USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: Trị giá xuất khẩu trong tháng 4/2024 đạt tới 1,36 tỷ USD, tăng 4,7% so với tháng trước. Tính chung trong 4 tháng/2024, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,89 tỷ USD, tăng mạnh 25% (tương ứng tăng 979 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong 4 tháng/2024, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam, với 2,66 tỷ USD, tăng mạnh 31,9% (tương ứng tăng 643 triệu USD) và chiếm 54% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Phương tiện vận tải và phụ tùng: Trị giá xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng trong tháng 4/2024 đạt 1,11 tỷ USD, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng/2024 của nhóm hàng này đạt 4,78 tỷ USD, tăng 5,7% (tương ứng tăng 256 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là 1 tỷ USD, tăng 21,8%; sang Nhật Bản là 925 triệu USD, tăng 5,4%; sang ASEAN là 652 triệu USD, giảm 17% so với cùng kỳ năm trước.

Máy ảnh máy quay phim và linh kiện: Trị giá xuất khẩu máy ảnh máy quay phim và linh kiện trong tháng 4/2024 đạt 734 triệu USD, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng/2024 của nhóm hàng này đạt 2,93 tỷ USD, tăng 63,9% (tương ứng tăng 1,14 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc là 1,89 tỷ USD, tăng 103%; sang Hoa Kỳ là 318 triệu USD, tăng 38,6%; Hàn Quốc là 172 triệu USD, tăng 6,3%...so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: Lượng sắt thép xuất khẩu trong tháng 4/2024 là 1,1 triệu tấn và trị giá đạt 835 triệu USD, mức tương đương với tháng trước. Tính chung, lượng sắt thép xuất khẩu trong 4 tháng/2024 là 4,34 triệu tấn, tăng cao tới 33,7% và trị giá đạt 3,22 tỷ USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang EU (27 nước) đạt 1,46 triệu tấn, tăng 56,8%; ASEAN đạt 1,14 triệu tấn, giảm 3,7%; Hoa Kỳ đạt 564 nghìn tấn, tăng 130% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng thủy sản: Tháng 4/2024, xuất khẩu thủy sản là 776 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng trước. Tính chung trong 4 tháng/2024, xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam là 2,72 tỷ USD, tăng 5,8% (tương ứng tăng 150 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng thủy sản trong 4 tháng/2024 sang các thị trường chủ lực như Hoa Kỳ là 465 triệu USD, tăng 13%; Nhật Bản là 441 triệu USD, tương đương cùng kỳ năm trước; Trung Quốc là 400 triệu USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước.

Gạo: lượng xuất khẩu gạo trong tháng 4/2024 đạt hơn 1 triệu tấn, qua đó, nâng tổng lượng gạo xuất khẩu trong 4 tháng/2024 lên 3,17 triệu tấn, tăng 9,5% và trị giá đạt 2,04 tỷ USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm trước. Gạo của Việt Nam chủ yếu được xuất sang thị trường ASEAN với 2,33 triệu tấn, chiếm 74% tổng lượng gạo của cả nước và tăng 28% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, đơn giá bình quân xuất khẩu gạo trong 4 tháng/2024 đạt 643 USD/tấn tăng cao 22% so với cùng kỳ năm trước và tăng tới 30% so với cùng kỳ hai năm trước đó.